Nhập cảnh bằng visa DN1 có phải làm giấy phép lao động không?

Visa nhập cảnh - Entry Leter Giấy phép lao động - WorkPermit 0 lượt xem
Nhập cảnh bằng visa DN1 được miễn giấy phép lao động không

Nhập cảnh bằng visa DN1 là lựa chọn tối ưu và phổ biến đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc với công ty, tổ chức.

Tuy nhiên, có một thực tế là rất nhiều doanh nghiệp bảo lãnh lẫn bản thân người lao động nước ngoài đang nhầm lẫn giữa thị thực nhập cảnh (Visa)Giấy phép lao động (Work Permit). Nhiều người cho rằng: “Đã được cấp visa DN1 để vào làm việc thì hiển nhiên không cần phải xin thêm giấy phép lao động nữa”.

Liệu quan điểm này có đúng dưới góc độ pháp lý? Nhập cảnh bằng visa DN1 có phải làm giấy phép lao động không? Những rủi ro nghiêm trọng nào sẽ xảy ra nếu doanh nghiệp vi phạm quy định này? Bài viết dưới đây sẽ phân tích toàn diện, chi tiết từ A-Z dựa trên Luật Lao động và Luật Xuất nhập cảnh mới nhất hiện hành.

 

Mục lục

1. Bản chất pháp lý của Visa DN1 là gì?

Theo quy định tại Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, ký hiệu visa DN1 được định nghĩa rõ ràng:

Visa DN1: Cấp cho người nước ngoài vào làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Đặc điểm cơ bản của visa DN1:

  • Thời hạn tối đa: Theo luật là 12 tháng. Thực tế không quá 03 tháng (90 ngày).

  • Số lần nhập cảnh: Cho phép xuất nhập cảnh một lần (Single entry) hoặc nhiều lần (Multiple entry) tùy thuộc vào nhu cầu công việc và hồ sơ xin cấp.

  • Mục đích sử dụng: Vào để trao đổi công việc, khảo sát thị trường, ký kết hợp đồng, hoặc thực hiện các hoạt động chuẩn bị cho dự án thương mại với một pháp nhân bảo lãnh cụ thể tại Việt Nam.

Lưu ý quan trọng: Visa DN1 chỉ là “tấm vé” hợp pháp để người nước ngoài bước qua cửa khẩu và lưu trú tại Việt Nam trong một thời gian ngắn hạn vì mục đích thương mại/doanh nghiệp. Bản thân visa DN1 không mang giá trị thay thế cho giấy phép lao động đối với các hoạt động làm việc dài hạn hoặc phát sinh quan hệ lao động chính thức.

2. Nhập cảnh bằng visa DN1 có phải làm giấy phép lao động không?

Câu trả lời ngắn gọn và chính xác nhất theo quy định pháp luật hiện hành là: Vừa CÓ, vừa KHÔNG – Tùy thuộc vào thời gian làm việc thực tế của người nước ngoài tại Việt Nam.

Căn cứ theo Nghị định 219/2025.NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản sửa đổi bổ sung mới nhất, việc người nước ngoài dùng visa DN1 có phải làm GPLĐ hay không được chia thành 2 trường hợp cụ thể dựa trên mốc thời gian 90 ngày:

 

Trường hợp 1: KHÔNG PHẢI làm GPLĐ (Được miễn Giấy phép lao động)

Căn cứ theo Điều 7 của Nghị định 219/2025 về quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài sở hữu visa DN1 sẽ không cần phải xin Giấy phép lao động nếu đáp ứng đồng thời cả 2 điều kiện sau:

  • Vị trí công việc: Vào Việt Nam làm việc tại các vị trí: Nhà quản lý, Giám đốc điều hành, Chuyên gia hoặc Lao động kỹ thuật.

  • Thời gian làm việc: Có tổng thời gian làm việc dưới 90 ngày trong 1 năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của năm

Ví dụ thực tế: Một chuyên gia kỹ thuật người Hàn Quốc được công ty tại Bắc Ninh bảo lãnh nhập cảnh bằng visa DN1 để chuyển giao công nghệ máy móc trong vòng 15 ngày. Trường hợp này chuyên gia đó hoàn toàn được miễn giấy phép lao động.

 

Trường hợp 2: BẮT BUỘC phải làm GPLĐ (Hoặc làm thủ tục xác nhận miễn GPLĐ)

Nếu người nước ngoài nhập cảnh bằng visa DN1 nhưng thuộc vào các bối cảnh sau đây, doanh nghiệp bảo lãnh bắt buộc phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép lao động:

  • Thời gian làm việc thực tế tại doanh nghiệp vượt quá 90 ngày trong 1 năm

  • Người nước ngoài ký kết hợp đồng lao động chính thức (từ 3 tháng trở lên) với doanh nghiệp tại Việt Nam để hưởng lương, thưởng và chịu sự quản lý trực tiếp của doanh nghiệp đó.

Do đó, việc nhiều người lầm tưởng “Cứ nhập cảnh bằng visa DN1 thời hạn 3 tháng thì không cần phải làm giấy phép lao động” là một sai lầm tai hại. Thời hạn lưu trú của Visa khác hoàn toàn với thời hạn làm việc mà không cần giấy phép lao động.

 

3. Top 20 trường hợp được miễn Giấy phép lao động (Cập nhật mới nhất)

Bên cạnh trường hợp vào làm việc ngắn hạn dưới 90 ngày trong 1 năm bằng visa DN1 nêu trên, Bộ luật Lao động Việt Nam cũng quy định rất nhiều trường hợp người nước ngoài được miễn trừ không phải làm GPLĐ. Doanh nghiệp cần nắm rõ danh sách này để áp dụng đúng quyền lợi:

  1. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam. Đây là những tổ chức thành lập ở nước ngoài, nhưng có văn phòng đại diện ở Việt Nam. Trưởng văn phòng đại diện đó sẽ được miễn GPLĐ.
  2. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ. Người nước ngoài chào bán dịch vụ thì phải có đủ các điều kiện sau: Không sống tại Việt Nam và không nhận thù lao tại Việt Nam; Đại diện cho một nhà cung cấp dịch vụ để đàm phán tiêu thụ dịch vụ của nhà cung cấp đó; Không được bán trực tiếp dịch vụ đó cho công chúng và không trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ.
  3.  Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố mà chuyên gia tại Việt Nam không xử lý được. Chuyên gia tại Việt Nam bao gồm cả người Việt Nam và người nước ngoài.
  4. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam. Luật sư nước ngoài đã có Giấy phép hành nghề do Sở tư pháp cấp thì không cần làm giấy phép lao động.
  5. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế.
  6. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
  7. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên. Cá nhân người nước ngoài có giá trị phần vốn góp từ 3 tỉ trở lên.
  8. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên HĐQT của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên. Cá nhân người nước ngoài có giá trị phần vốn góp từ 3 tỉ trở lên.
  9. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ cam kết với WTO. Di chuyển nội bộ phải thỏa mãn: Doanh nghiệp nước ngoài có thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam. Người nước ngoài phải được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục.
  10. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật theo nguồn vốn ODA.
  11. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam.
  12. Sang Việt Nam làm việc tại trường quốc tế thuộc cơ quan ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc.
  13. Tình nguyện viên theo điều ước quốc tế.
  14. Vào Việt Nam làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm. Mỗi lần nhập cảnh lưu trú không quá 30 ngày. 1 năm chỉ được tối đa 3 lần.
  15. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết.
  16. Học sinh, sinh viên nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các doanh nghiệp tại Việt Nam.
  17. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
  18. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội.
  19. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại. Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện thủ tục thành lập hiện diện thương mại (Chi nhánh, Văn phòng đại diện, công ty con).
  20. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

 

4. Rủi ro và mức xử phạt khi dùng sai mục đích Visa DN1

Nếu doanh nghiệp cố tình hoặc vô ý để người nước ngoài sử dụng visa DN1 làm việc liên tục trên 90 ngày mà không thực hiện xin Giấy phép lao động hoặc làm thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động, cả hai phía (doanh nghiệp và người lao động) sẽ phải đối mặt với những chế tài xử phạt hành chính vô cùng nghiêm khắc theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP:

Đối với người lao động nước ngoài:

  • Phạt tiền từ 15.000.000 VNĐ đến 25.000.000 VNĐ đối với hành vi làm việc không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận miễn giấy phép lao động.

  • Biện pháp trục xuất: Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có GPLĐ sẽ bị buộc trục xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Luật Xuất nhập cảnh. Một khi đã bị trục xuất, việc xin visa quay trở lại Việt Nam trong tương lai sẽ cực kỳ khó khăn.

Đối với doanh nghiệp sử dụng lao động:

Mức phạt đối với tổ chức, doanh nghiệp luôn gấp đôi cá nhân và lũy tiến theo số lượng lao động vi phạm:

  • Vi phạm từ 01 đến 10 người: Phạt tiền từ 30.000.000 VNĐ đến 45.000.000 VNĐ.

  • Vi phạm từ 11 đến 20 người: Phạt tiền từ 45.000.000 VNĐ đến 60.000.000 VNĐ.

  • Vi phạm từ 21 người trở lên: Phạt tiền từ 60.000.000 VNĐ đến 75.000.000 VNĐ.

  • Hình phạt bổ sung: Doanh nghiệp có thể bị đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 01 đến 03 tháng đối với các hành vi vi phạm nghiêm trọng liên quan đến sử dụng lao động nước ngoài bất hợp pháp.

 

5. Quy trình tối ưu thời gian và chi phí cho doanh nghiệp

Để tránh các rủi ro pháp lý không đáng có, doanh nghiệp cần xây dựng một lộ trình rõ ràng khi muốn đưa một nhân sự nước ngoài vào Việt Nam làm việc dài hạn. Không nên đi “đường tắt” bằng cách gia hạn liên tục visa DN1, thay vào đó hãy thực hiện quy trình chuẩn 3 bước sau:

[Bước 1: Xin Công văn nhập cảnh (Visa DN1)]
│
▼
[Bước 2: Thực hiện xin Giấy phép lao động (GPLĐ)]
│
▼
[Bước 3: Chuyển đổi sang Thẻ tạm trú (TRC) hoặc Visa LĐ1/LĐ2]

Bước1: Xin công văn nhập cảnh diện DN1 (Hợp pháp hóa việc vào Việt Nam)

Doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ bảo lãnh online tại Cổng dịch vụ công Bộ Công an để xin Công văn nhập cảnh. Người nước ngoài sẽ cầm công văn này để dán visa DN1 tại cửa khẩu quốc tế hoặc Lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài nhằm nhập cảnh vào Việt Nam bắt đầu làm việc ngắn hạn.

Xem chi tiết tại: Thủ tục xin visa DN1 nhập cảnh Việt Nam.

Bước 2: Tiến hành làm hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động (Khi người nước ngoài đã ở VN)

Ngay sau khi người nước ngoài nhập cảnh bằng visa DN1, doanh nghiệp cần nhanh chóng chuẩn bị các hồ sơ cần thiết để nộp xin cấp GPLĐ (thời hạn của GPLĐ tối đa là 2 năm). Các giấy tờ cốt lõi bao gồm:

  • Lý lịch tư pháp (được cấp tại nước sở tại hoặc Việt Nam).

  • Giấy khám sức khỏe theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế Việt Nam.

  • Bằng cấp, Văn bản xác nhận kinh nghiệm làm việc (Chuyên gia/Lao động kỹ thuật) đã được hợp pháp hóa lãnh sự.

Bước 3: Chuyển đổi Visa DN1 sang Thẻ tạm trú (TRC) hoặc Visa Lao động (LĐ1, LĐ2)

Sau khi đã cầm trên tay tấm Giấy phép lao động hợp pháp, doanh nghiệp thực hiện thủ tục chuyển đổi diện visa cho người lao động từ DN1 sang Visa LĐ1/LĐ2 hoặc làm hẳn Thẻ tạm trú (Temporary Residence Card – TRC) có thời hạn từ 1 đến 2 năm. Khi sở hữu Thẻ tạm trú, người nước ngoài có thể tự do xuất nhập cảnh Việt Nam mà không cần xin visa nhiều lần, đồng thời bảo đảm tính pháp lý tuyệt đối cho cả doanh nghiệp.

 

Kết luận

Việc nắm vững các quy định pháp lý về visa DN1giấy phép lao động không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa được quy trình vận hành, tiết kiệm chi phí xử lý sai phạm mà còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp trong mắt các cơ quan quản lý nhà nước.

Tóm lại, nhập cảnh bằng visa DN1 được miễn GPLĐ nếu làm việc dưới 90 ngày trong 1 năm, nhưng nếu xác định làm việc lâu dài trên 90 ngày, doanh nghiệp bắt buộc phải hoàn thiện thủ tục xin Giấy phép lao động hoặc Văn bản xác nhận miễn GPLĐ đúng luật. Hãy luôn là một nhà sử dụng lao động thông thái để bảo vệ dòng vốn và nhân sự của chính mình!

Liên hệ ngay hotline để được gặp Luật sư chuyên trách và nhận báo giá ưu đãi tốt nhất cho doanh nghiệp của bạn!

dichvuvisabacninh.com
dichvuvisabacninh.com
Bài viết liên quan

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *